Bảng giá cáp mạng Cat5e, Cat6, Cat6A theo thùng 305 m và theo mét

Giá cáp mạng (dây mạng, dây cáp mạng) tại Thiết Bị Mạng hiện từ 2.860.000 đ đến 4.850.000 đ một thùng 305 m, tức khoảng 9.377–15.902 đ mỗi mét, tuỳ hạng Cat5e, Cat6, Cat6A, lớp vỏ UTP hay F/UTP chống nhiễu và hãng. Bảng dưới là giá niêm yết chưa VAT của từng mã đang sẵn kho; mua từ 5 thùng hoặc theo dự án có giá riêng, gọi 0522 388 688 để nhận báo giá trong 5 phút.

Bảng giá cáp mạng theo thùng và quy ra mét

Sản phẩmHạngVỏ / chống nhiễuHãngGiá thùng 305 mGiá mỗi mét
Cáp mang Cat5e LS UTPCat5eUTPLS2.860.000 đ≈ 9.377 đ
Cáp mạng Cat5e AMP UTPCat5eUTPAMP2.970.000 đ≈ 9.738 đ
Cáp mạng Cat5e Vinacap UTPCat5eUTPVinacap3.000.000 đ≈ 9.836 đ
Cáp mạng Cat6 PanduitCat6UTPPanduit3.050.000 đ≈ 10.000 đ
Cáp mạng LS Cat6Cat6UTPLS3.330.000 đ≈ 10.918 đ
Cáp mạng Cat6 UTP CommScope 24AWG CMCat6UTPCommScope3.400.000 đ≈ 11.148 đ
Cáp mạng Cat6 UTP AMPCat6UTPAMP3.495.000 đ≈ 11.459 đ
Cáp mạng Cat6 UTP CommScope 24AWG LSZHCat6UTPCommScope4.000.000 đ≈ 13.115 đ
Cáp mạng Cat5e FTP CommScopeCat5eF/UTP (chống nhiễu)CommScope4.070.000 đ≈ 13.344 đ
Cáp mạng Cat6A UTP Panduit NetKey LSZHCat6AUTPPanduit4.400.000 đ≈ 14.426 đ
Cáp mạng Cat6 FTP AMPCat6AF/UTP (chống nhiễu)AMP4.850.000 đ≈ 15.902 đ
Cáp mạng Cat6 VinacapCat6UTPVinacapLiên hệLiên hệ
Cáp mạng Cat5e UTP LS CMX xanhCat5eUTPLSLiên hệLiên hệ
Cáp mạng Cat5e F/UTP LS 24AWG CM xámCat5eF/UTP (chống nhiễu)LSLiên hệLiên hệ
Cáp mạng Cat6 F/UTP LS 24AWG CM xanhCat6F/UTP (chống nhiễu)LSLiên hệLiên hệ
Cáp mạng Cat6 UTP LS CM màu đenCat6UTPLSLiên hệLiên hệ
Cáp mạng Cat6A F/UTP LS 23AWG CM trắngCat6AF/UTP (chống nhiễu)LSLiên hệLiên hệ
Cáp mạng Cat5e UTP LS 25 đôi 24AWGCat5eUTPLSLiên hệLiên hệ

Cột "giá mỗi mét" tính bằng giá thùng chia 305 m để dễ so sánh; cáp bán nguyên thùng, không cắt lẻ theo mét. Mã ghi "Liên hệ" là hàng có sẵn nhưng giá thay đổi theo lô, nhân viên báo ngay khi anh chị gửi mã.

Khoảng giá theo từng hạng cáp

  • Cáp mạng Cat5e: 2.860.000–4.070.000 đ/thùng (≈ 9.377–13.344 đ/m). Đủ cho máy tính văn phòng, camera IP, điện thoại IP, tuyến dưới 100 m ở tốc độ 1 Gbps.
  • Cáp mạng Cat6: 3.050.000–4.000.000 đ/thùng (≈ 10.000–13.115 đ/m). Băng thông 250 MHz, chọn khi có access point Wi-Fi 6, switch PoE tải nặng hoặc muốn dự phòng 2,5–5 Gbps trên tuyến ngắn.
  • Cáp mạng Cat6A: 4.400.000–4.850.000 đ/thùng (≈ 14.426–15.902 đ/m). Chạy 10 Gbps đủ 100 m, dùng cho phòng máy chủ, uplink giữa các tầng và AP Wi-Fi 6E.

Vì sao cùng là Cat6 mà giá chênh nhau?

Bốn yếu tố quyết định giá một thùng cáp: cỡ lõi đồng (23 AWG dày hơn 24 AWG nên nặng và đắt hơn), lớp chống nhiễu (F/UTP có băng nhôm và dây thoát nhiễu, đắt hơn UTP 20–40%), vật liệu vỏ (LSZH ít khói không halogen đắt hơn PVC CM, bắt buộc ở toà nhà có yêu cầu phòng cháy) và thương hiệu (CommScope, AMP, Panduit có phí chứng nhận kênh truyền và bảo hành hệ thống 25 năm; LS, Vinacap rẻ hơn nhưng vẫn đạt TIA-568). Cáp giá rẻ bất thường thường là lõi CCA nhôm mạ đồng, nóng và sụt áp khi cấp PoE.

Tính nhanh chi phí cáp cho một công trình

Trung bình một điểm mạng văn phòng dùng 35–45 m cáp (đã tính đi vòng máng và dự phòng), nên một thùng 305 m kéo được khoảng 7–8 điểm. Văn phòng 40 điểm cần 5–6 thùng; với Cat6 UTP giá khoảng 3.050.000 đ một thùng, tiền cáp vào khoảng 18.300.000 đ chưa VAT, chưa gồm hạt mạng RJ45, patch panelnhân mạng. Gửi sơ đồ hoặc số điểm, Thiết Bị Mạng bóc khối lượng và báo giá trọn gói vật tư.

Xem thêm từng nhóm: cáp mạng Cat5e, cáp mạng Cat6, cáp mạng Cat6Acáp mạng chống nhiễu để chọn theo thiết bị đầu cuối.